Những yêu cầu pháp lý cơ bản khi thành lập doanh nghiệp

Những yêu cầu pháp lý khi thành lập doanh nghiệp

Những yêu cầu pháp lý cơ bản khi thành lập doanh nghiệp

1. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020:

Cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, như:

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;
  • Người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù;
  • Một số chủ thể đặc thù khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải chọn một trong các loại hình sau:

  1. Doanh nghiệp tư nhân
  2. Công ty hợp danh
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên, hai thành viên trở lên)
  4. Công ty cổ phần

Việc lựa chọn loại hình này ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ trách nhiệm tài sản, cơ cấu tổ chức, quản lý doanh nghiệp.

Vậy nên, các doanh nghiệp phải cân nhắc các điều kiện và thực tế của mình để có thể lựa chọn loại hình thành lập doanh nghiệp cho phù hợp

3. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

3.1. Doanh nghiệp được quyền kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành

3.2. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định (vốn pháp định, giấy phép con, chứng chỉ hành nghề…).

4. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty.

Căn cứ theo Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

4.1. Mức vốn

  • Hiện nay, Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có yêu cầu về vốn pháp định.
  • Vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông cam kết góp vào doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định mức vốn điều lệ cần căn cứ vào khả năng tài chính thực tế và số vốn mà các chủ thể có thể góp đầy đủ để đăng ký cho phù hợp.

4.2. Thời hạn góp vốn:

Theo quy định, doanh nghiệp có nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hết thời hạn này mà vẫn chưa góp đủ vốn, thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo số vốn đã thực góp.

Từ những phân tích trên có thể thấy, việc nhận diện và đáp ứng đúng các điều kiện này ngay từ giai đoạn đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính hợp pháp của doanh nghiệp, hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp trong thực tiễn kinh doanh.

Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

☎️ LS.Quãng: 0932.571.339 – LS.Ân: 0905.999.655

📲 Website:https://luatmtpd.com/

📩 Email: Easternsunlawfirm@gmail.com

📕Fanpage:Công ty Luật Mặt trời Phương Đông – Luật sư tại Đà Nẵng

📍 Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng

316 CÁCH MẠNG THÁNG 8, CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG

https://luatmtpd.com/dich-vu/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *