NAM NỮ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

NAM NỮ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT?

Trong thực tế, không ít cặp nam nữ lựa chọn chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Việc chung sống này có thể xuất phát từ nhiều lý do như chưa đủ điều kiện kết hôn, chưa muốn ràng buộc pháp lý hoặc đơn giản là thỏa thuận cá nhân

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào chung sống như vợ chồng cũng được pháp luật cho phép và bảo vệ. Vậy nam nữ chung sống như vợ chồng bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật Việt Nam? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề pháp lý liên quan.

1. Thế nào là chung sống như vợ chồng?

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chung sống như vợ chồng là việc nam và nữ tổ chức cuộc sống chung, coi nhau như vợ chồng.

Việc chung sống như vợ chồng không làm phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp nếu hai bên không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

2. Trường hợp nào chung sống như vợ chồng bị xử phạt hành chính?

Nam nữ chung sống như vợ chồng chỉ bị xử phạt hành chính khi hành vi đó vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

2.1. Căn cứ pháp lý

Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.

2.2. Các trường hợp bị xử phạt

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Người đang có vợ hoặc chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
  • Người chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
  • Chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
  • Chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi.

3. Trường hợp nào chung sống như vợ chồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Trong trường hợp hành vi chung sống như vợ chồng gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

3.1. Điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự

Người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
  • Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà tiếp tục vi phạm.

3.2. Hình phạt

Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm;
Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu:

  • Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
  • Đã có quyết định của Tòa án buộc chấm dứt việc chung sống trái pháp luật mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ.

Nam nữ chung sống như vợ chồng không bị cấm, nhưng chỉ được pháp luật bảo vệ đầy đủ khi đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong trường hợp vi phạm chế độ một vợ, một chồng, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Để tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, các bên nên thực hiện đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật.

———————————————————————————————————————————————————————————–

Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

☎️ LS. Huỳnh Quãng: 0932.571.339 – LS. Lê Bảo Ân: 0905.999.655
📍 Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng
316 CÁCH MẠNG THÁNG 8, CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG
📍 Hoạt động tại Quảng Nam
 0905.99.96.55
📍 Hoạt động tại Huế
 0932.57.13.39
📍 Hoạt động tại Quảng Bình
0971.319.894
Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *